Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mot_Long_Yeu_Em_live__Ngay_Do_Xa_Roi__Album_Tinh_Nhu_May_Khoi_Live_Show_Dan_Nguyen_Nghe_album_tai_bai_hat_MP3.mp3 Hai_Lua_Chung_Tinh__Duong_Ngoc_Thai.mp3 Thuo_Ay_Co_Em___Dan_Nguyen.mp3 22.gif 771.gif 73.gif 71.gif 67.gif 54.gif 45.gif 441.jpg 431.jpg 361.gif 331.gif 231.gif 141.gif 70.gif 25.gif 77.gif 66.gif

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Phan Thanh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỌC CÁC LOẠI SỐ BẰNG E (2)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Tailieu.vn
    Người gửi: Nguyễn Thành Tâm
    Ngày gửi: 07h:48' 02-07-2013
    Dung lượng: 241.0 KB
    Số lượt tải: 476
    Số lượt thích: 0 người

    
    đọc các loại số bằng tiếng Anh (phân số, số thập phân
    
    
    
    
     
     I. Số đếm (Cardinal Numbers) la số dùng để đếm người, vật, hay sự việc. Có 30 số đếm cơ bản trong tiếng Anh: 1 : one 2 : two 3 : three 4 : four 5 : five 6 : six 7 : seven 8 : eight 9 : nine 10 : ten 11 : eleven 12 : twelve 13 : thirteen 14 : fourteen 15 : fifteeen 16 : sixteen 17 : seventeen 18 : eighteen 19 : nineteen 20 : twenty 30 : thirty 40 : forty 50 : fifty 60 : sixty 70 : seventy 80 : eighty 90 : ninety trăm : hundred ngàn : thousand triệu : million Từ 30 số căn bản này người ta hình thành các số đếm theo nguyên tắc sau: Giữa số hàng chục và số hàng đơn vị có gạch nối khi viết. Ví dụ: (38) thirty-eight; (76) seventy-six Sau hundred có and. Ví dụ: (254) two hundred and fifty four; (401) four hundred and one. Các từ hundred, thousand, million không có số nhiều Ví dụ: (3,214) three thousand, two hundred and fourteen. A thường dùng với hundred, thousand và million hơn là one. Ví dụ: (105) a hundred and six. Không dùng mạo từ (article) khi đã dùng số đếm trước một danh từ. Ví dụ: The cars – Twenty cars II. Số thứ tự (Ordinal Numbers) Số thứ tự (Ordinal Numbers) là số để chỉ thứ tự của một người, một vật hay một sự việc trong một chuỗi những người, vật hay sự việc. Số thứ tự hình thành dựa trên căn bản là số đếm với một số nguyên tắc: first (thứ nhất), second (thứ hai), third (thứ ba) tương ứng với các số đếm 1, 2, 3. Các số đếm tận cùng bằng TY đổi thành TIETH Ví dụ: twenty – twentieth FIVE đổi thành FIFTH; TWEVE đổi thành TWELFTH Từ 21 trở đi chỉ có số đơn vị thay đổi. Ví dụ: forty-six – forty-sixth; eighty-one – eighty-first Các số còn lại thêm TH vào số đếm. Ví dụ: ten – tenth ; nine – ninth III. Dozen, hundred, thousand, million Dozen (chục), hundred (trăm), thousand (ngàn), million (triệu) không có số nhiều dù trước đó có số đếm ở số nhiều. Ví dụ: Fifty thousand people…, Several dozen flowers… . Khi Dozen, hundred, thousand, million ở số nhiều theo sau phải có OF và một danh từ. Khi ấy nó có nghĩa là hằng chục, hằng trăm, hằng ngàn, hằng triệu. Ví dụ: Hundreds of people; millions and millions of ants. Billion có nghĩa là “tỉ” (một ngàn triệu) trong tiếng Mỹ (American English). Trong tiếng Anh (British English) billion có nghĩa là “một triệu triệu”. IV. Từ loại của số Số (numbers) giữ nhiều chức năng ngữ pháp trong câu: Một số (number) có thể bổ nghĩa cho danh từ như một tính từ (adjective) và đứng trước danh từ nó bổ nghĩa. The zoo contains five elephants and four tigers. (Sở thú gồm có năm con voi và bốn con hổ) I’ve got five elder sisters. (Tôi có năm người chị) Một số (number) có thể là một đại từ (pronoun). How many people were competing in the race? (Có bao nhiêu người tranh tài trong cuộc đua?) About two hundred and fifty. Five of them finished the race, though. (Khoảng hai trăm năm chục người. Dù vậy, năm người trong số học về đến đích). Một số (number) cũng có thể là một danh từ (noun). Seven is a lucky number. (Bảy là con số may mắn) He’s in his late fifties. V. Phân số (Fractions) 1. Thông thường: Tử số (numerator) được viết bằng số đếm; mẫu số (denominator) được viết bằng số thứ tự. Ví dụ: 1/10 one-tenth ; 1/5 one-fifth Nếu tử số là số nhiều mẫu số cũng phải có hình thức số nhiều. Ví dụ: 5/8 five-eighths ; 2/7 two-sevenths Trong trường hợp là hõn số ta thêm and trước khi viết phân số Ví dụ: 3 8/5 three and five-eighths 2. Một số phân số đặc biệt 1/2 a half 1/4
     
    Gửi ý kiến