Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mot_Long_Yeu_Em_live__Ngay_Do_Xa_Roi__Album_Tinh_Nhu_May_Khoi_Live_Show_Dan_Nguyen_Nghe_album_tai_bai_hat_MP3.mp3 Hai_Lua_Chung_Tinh__Duong_Ngoc_Thai.mp3 Thuo_Ay_Co_Em___Dan_Nguyen.mp3 22.gif 771.gif 73.gif 71.gif 67.gif 54.gif 45.gif 441.jpg 431.jpg 361.gif 331.gif 231.gif 141.gif 70.gif 25.gif 77.gif 66.gif

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Phan Thanh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỀ THI HSG CÁC NĂM - MÔN SINH 9 (1)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: tailieu.vn
    Người gửi: Nguyễn Thành Tâm
    Ngày gửi: 14h:29' 20-03-2012
    Dung lượng: 25.3 KB
    Số lượt tải: 307
    Số lượt thích: 0 người


    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
    MÔN:SINH
    Thời gian : 90 phút

    Câu 1: (2.5 điểm)
    Thế nào là thường biến? Hãy phân biệt thường biến với đột biến?
    Câu 2:(1.0 điểm)
    Vì sao tự thụ phấn hoặc giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hoá ở nhiều loài nhưng không gây ảnh hưởng ở một số loài khác?
    Câu 3: (1.5 điểm)
    Hãy giải thích sơ đồ sau:
    ADN→ mARN→ Prôtêin→ Tính trạng
    Câu 4: (2 điểm)
    Hội chứng Đao là gì? Vẽ sơ đồ minh hoạ và giải thích.Vì sao phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35
    Câu 5:(3 điểm)
    Ở thế hệ P,lai hai cây đậu Hà lan, thu được F1.Cho F1 giao phấn với F1 F2 thu được : 7206 hạt vàng trơn , 2398 hạt vàng nhăn,2403 hạt xanh trơn và 799 hạt xanh nhăn.
    a) Hãy biện luận và lập sơ đồ lai từ F1 đến F2.
    b) Từ đó suy ra kiểu gen,kiểu hình của bố mẹ đem lai. Lập sơ đồ minh họa.
    …………….Hết………………..


















    ĐÁP ÁN
    MÔN: SINH
    Thời gian : 90 phút
    Câu 1: (2 điểm )
    Nêu được khái niệm : 0.5 điểm
    Phân biêt thường biến và đột biến:

    Thường biến
    Đột biến
    
    Khái niệm
    -Là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen(0.25đ)
    Là những biến đổi về vật chất di truyền (ADN hoặc NST)(0.25đ)
    
    Nguyên nhân
    -Do điều kiện sống của môi trường thay đổi (0.25đ)
    Do những tác nhân trong hay ngoài tế bào (0.25đ)
    
    Tinh chất
    -Là biến dị không di truyền được (0.125đ)
    -Xuất hiện đồng loạt theo hướng xác định-Có lợi (0.125đ)
    -Là biến dị di truyền được
    (0.125đ)
    -Xuất hiện riêng lẽ, không xác định-Có lợi, có hại hoặc trung tính (0.125đ)

    
    Vai trò
    Giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường (0.25đ)
    Tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.(0.25đ)
    
    
    Câu 2: (1 điểm)
    Tự thụ phấn và giao phối gần qua nhiều thế hệ →Tỉ lệ thể dị hợp giảm,tỉ lệ thể đồng hợp tăng trong đó có đồng hợp lặn gây hại→Thoái hoá giống. (0.5đ)
    Một số loài tự thụ phấn hay giao phối gần không gây thoái hoá vì chúng mang những cặp gen đồng hợp không gây hại. (0.5đ)
    HS lấy được ví dụ
    Câu 3: (1.5điểm)
    + ADN là khuôn mẫu →mARN. (0.25đ)
    + mARN là khuôn mẫu →Prôtêin. (0.25đ)
    + Prôtêin tương tác với môi trường →Tính trạng. (0.25đ)
    Bản chất:
    +Trình tự Nuclêôtit/ADN →trình tự Nuclêôtit/mARN→trình tự axit amin/phân tử Prôtêin.Prôtêin tham gia cấu trúc và hoạt động sinh lý→(tính trạng.. (0.75đ)



    Câu 4: (2 điểm)
    Bệnh Đao là hội chứng do đột biến di bội.Người bệnh có 3 NST ở cặp NST 21. (0.5đ )
    Sơ đồ : Xét ở cặp NST 21
    P: 2NST cặp 21 x 2NST cặp 21
    Gp : 2NST cặp 21( giao tử đột biến) 1NST cặp 21
    F : 3 NST 21 (Ba nhiễm) ( 1.0đ)
    Ngoài 35 tuổi phụ nữ không nên sinh con vì: Con sinh ra dễ mắc các bệnh và tật di truyền,đặc biệt là nguy cơ mắc bệnh Đao rất lớn. (0.5đ )
    Câu 5:( 3điểm)
    a)Xét từng cặp tính trạng :
    + Vàng/Xanh =3/1 ,suy ra hạt vàng trội hơn hạt xanh
    Quy ước : A: hạt vàng, a:hạt xanh (0.25 đ)
    +Trơn/ Nhăn= 3/1,suy ra hạt trơn trội hơn hạt nhăn
    Quy ước: B : hạt trơn, b: hạt nhăn (0.25đ)
    +F2 thu được theo tỉ lệ các tính trạng là 9:3:3:1 suy ra F2 có 16 kiểu gen→F1 cho 4 giao tử→ F1dị hợp hai cặp gen.(AaBb
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓